NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIỚI THIỆU NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Không có hoạt động quản trị thì không có tổ chức, doanh nghiệp. Quản trị kinh doanh là ngành học đào tạo nhà quản trị, những người được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng trải rộng từ quản trị nhân sự, tài chính, marketing, sản xuất, bán hàng… để thành lập, điều hành một tổ chức, doanh nghiệp. Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, tính chất công việc đa dạng, cơ hội thăng tiến và luôn phù hợp xu thế thời đại.

Tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP.HCM (HCC), chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế giúp người học có đủ năng lực để “làm được việc” theo nhu cầu xã hội. Thời gian đào tạo rút ngắn còn 2,5 năm, người học được cấp bằng Cử nhân thực hành và có thể liên thông lên đại học một cách thuận tiện, dễ dàng.

Tên ngành, nghề: Quản trị kinh doanh bất động sản

Mã ngành, nghề: 6340416

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Loại hình đào tạo: Tập trung

Đối tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp THPT

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

I. Giới thiệu chương trình đào tạo

1. Mục tiêu chung:

Đào tạo sinh viên trình độ Cao đẳng Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt. Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; Có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản trị điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng được trang bị, sinh viên có khả năng hoạt động độc lập, có năng lực tự nghiên cứu bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc, có phong cách làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo hoạt động một cách có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn đào tạo. Đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ ở cấp học cao hơn.

Sinh viên tốt nghiệp ra trường sẽ làm việc tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc tự thành lập công ty để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Mục tiêu cụ thể:

Mục tiêu 1: Hình thành nền tảng vững chắc về kiến thức chính trị, pháp luật, an ninh - quốc phòng, tin học, ngoại ngữ và kiến thức cơ sở ngành.

Mục tiêu 2: Sử dụng thành thạo các kỹ năng tự học, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp và tư duy sáng tạo.

Mục tiêu 3: Giao tiếp hiệu quả, biết tổ chức, quản lý và làm việc nhóm.

Mục tiêu 4: Vận dụng tốt các năng lực hình thành ý tưởng, lên kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch.

Mục tiêu 5: Có kiến thức nền tảng về quản lý, kinh tế. Có kiến thức chuyên môn cần thiết về quản trị chiến lược, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị bán hàng, quản trị marketing, quản trị dự án đầu tư, … để giải quyết các mối quan hệ kinh tế xã hội trong tổ chức theo các mô hình quản trị doanh nghiệp phổ biến trong thực tế.

Mục tiêu 6: Có khả năng nắm bắt các nhu cầu xã hội, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp.

II. Yêu cầu về kiến thức: (Chuẩn đầu ra)

Trên cơ sở yêu cầu tối thiểu về kiến thức mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp, chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh cụ thể hóa thành các chuẩn đầu ra gồm thành 2 phần:

1. Kiến thức chung:

+ CĐR1: Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng.

+ CĐR2: Hiểu được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, tự nhiên, nhân văn nghệ thuật, văn hóa, tâm lý làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

+ CĐR3: Có khả năng tin học và ngoại ngữ (tiếng Anh) căn bản để học tập và làm việc trong môi trường số hóa, môi trường đa văn hóa.

2. Kiến thức chuyên môn:

+ CĐR4: Có khả năng tự tạo lập doanh nghiệp; Phân tích, đánh giá được môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp; Giải thích được hành vi và các yếu tố chi phối các hành vi của người tiêu dùng và nhà sản xuất trong quá trình kinh doanh.

+ CĐR5: Có khả năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và thực hiện kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ CĐR6: Có khả năng quản lý, thu thập, xử lý số liệu điều tra thị trường, tổ chức nguồn nhân lực, sử dụng các công cụ định lượng trong phân tích môi trường đầu tư để ra quyết định quản trị; Có khả năng tổ chức quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, quá trình phân phối, tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp.

III. Yêu cầu về kỹ năng:

1. Kỹ năng chung:

+ CĐR7: Có kỹ năng làm việc theo nhóm, làm việc độc lập trong nghiên cứu và tác nghiệp; Kỹ năng giao tiếp bao gồm: Giao tiếp cộng đồng, truyền đạt thông tin; soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết, ứng xử giao tiếp về lĩnh vực quản lý và kinh doanh; Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng; Có kỹ năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm, chuẩn bị hồ sơ xin việc và trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng.

+ CĐR8: Có kỹ năng thương lượng, đàm phán, giải quyết vấn đề; tạo lập mối quan hệ tốt với các cá nhân, đơn vị hữu quan.

2. Kỹ năng chuyên môn:

+ CĐR9: Có kỹ năng quản lý, lãnh đạo để phân tích, tổng hợp và lập kế hoạch, đề xuất các chính sách, biện pháp để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý, đầu tư và kinh doanh có hiệu quả.

+ CĐR10: Áp dụng các văn bản pháp quy và chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý và kinh doanh; có kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh.

3. Về năng lực ngoại ngữ:

+ CĐR11: Có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh; có khả năng đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành. Có trình độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp hoặc đạt trình độ bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

4. Về năng lực tin học:

+ CĐR12: Sử dụng được các phần mềm văn phòng, Internet, một số phần mềm chuyên ngành và các công cụ sử dụng trong thương mại điện tử.

IV. Yêu cầu về thái độ:

+ CĐR13: Có ý thức kỷ luật và tác phong chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm trong công việc, chấp hành sự phân công của lãnh đạo; Khiêm tốn, ham học hỏi, tôn trọng mọi người; Sống hòa đồng với tập thể, có tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp và giữ gìn đoàn kết trong tổ chức.

+ CĐR14: Yêu nghề, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của nơi làm việc; tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

V. Những công việc chính và vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp có thể làm được:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cao đẳng quản trị kinh doanh tại trường có thể làm nhân viên phòng kế hoạch, nhân sự, phòng kinh doanh, marketing, … của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức xã hội; Tham gia thực hiện các công việc về tuyển dụng và huấn luyện nhân viên theo các chương trình đào tạo ngắn hạn của các tổ chức, các công ty; Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

 Công việc cụ thể gồm:

- Phân tích đánh giá tiềm năng, cơ hội thị trường.

- Lập kế hoạch Marketing, bán hàng, phát triển thương hiệu,…

- Quản lý hệ thống bán hàng và phân phối sản phẩm.

- Quản lý chuỗi cung ứng, logistics, xuất nhập khẩu

- Quản lý rủi ro trong kinh doanh

- Quản lý hậu mãi, chăm sóc khách hàng.

- Quản lý nguồn nhân lực

- Phân tích hiệu quả kinh doanh

- Quản lý, điều hành các dự án…

 Vị trí làm việc:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh ra trường sẽ đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Vị trí cụ thể gồm:

- Nhân viên phòng kinh doanh, bán hàng, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng sản xuất, xuất nhập khẩu, thu mua…

- Chuyên viên quản trị chất lượng

- Chuyên viên quản trị kinh doanh quốc tế

- Trợ lý giám đốc dự án.

- Giám đốc tài chính, Giám đốc điều hành tại các tập đoàn, công ty.

 -Thành lập công ty để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Giảng viên chuyên ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng sau khi học tập nâng cao trình độ.

VI. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cao đẳng Ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP.HCM, có thể học liên thông lên bậc đại học và sau đại học tại các trường Đại học trong và ngoài nước.

Sinh viên QTKD – HCC  thực hành kỹ năng phỏng vấn trước doanh nghiệp

Sinh viên QTKD dự tọa đàm - hướng nghiệp với đại diện các doanh nghiệp

Sinh viên QTKD trong lễ tốt nghiệp


KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

 

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

Thời gian học tập

 

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập

Thi/

Kiểm

tra

I

Các học phần chung

21

435

173

239

23

1

Chính trị

4

75

41

29

5

2

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

3

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

4

Giáo dục Quốc phòng

4

75

36

35

4

5

Tin học đại cương

3

75

15

58

2

 

Tiếng Anh

 

 

 

 

 

6

Anh văn 1

2

45

15

28

2

7

Anh văn 2

2

45

15

28

2

8

Anh văn 3

2

30

28

0

2

II

Các học phần chuyên môn

 

 

 

 

 

II.1

Học phần cơ sở

17

315

182

106

27

 

Học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

9

Quản trị học

2

45

15

27

3

10

Kinh tế vi mô

3

45

40

 

5

11

Kinh tế vĩ mô

3

45

40

 

5

12

Hạch toán kế toán

3

60

30

25

5

13

Tài chính tiền tệ

2

30

27

 

3

14

Kỹ năng mềm

2

45

15

27

3

 

Học phần tự chọn (chọn 2 tín chỉ)

 

 

 

 

 

15

Tâm lí học quản trị kinh doanh

2

45

15

27

3

16

Kinh tế xây dựng

2

45

15

27

3

II.2

Học phần chuyên môn

39

870

291

520

59

 

Học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

17

Giao tiếp và đàm phán trong kinh doanh

2

45

15

27

3

18

Marketing căn bản

2

45

15

27

3

19

Soạn thảo văn bản

2

45

15

27

3

20

Luật kinh tế

2

45

15

27

3

21

Kế toán quản trị

2

45

15

27

3

22

Tin học chuyên ngành Quản trị kinh doanh

2

60

 

57

3

23

Quản trị chiến lược

2

45

15

27

3

24

Quản trị sản xuất

2

30

27

 

3

25

Quản trị bán hàng

2

45

15

27

3

26

Quản trị chất lượng

2

30

27

 

3

27

Thương mại điện tử

2

45

15

27

3

28

Thực tập nghiệp vụ bán hàng

2

60

 

57

3

29

Quản trị nguồn nhân lực

2

45

15

27

3

30

Quản trị tài chính

2

45

15

27

3

31

Quản trị xuất nhập khẩu

2

45

15

27

3

32

Quản trị marketing

2

45

15

27

3

33

Hành vi khách hàng

2

30

27

 

3

34

Quản trị chuỗi cung ứng

2

45

15

27

3

 

Học phần tự chọn (chọn 2 tín chỉ)

 

 

 

 

 

35

Thuế

3

75

15

55

5

36

Phân tích hoạt động kinh doanh

2

30

27

 

3

III

Học phần tốt nghiệp

8

240

45

182

13

37

Thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh

3

135

10

120

5

38

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh

5

225

 

225

 

 

Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

38

Quản trị dự án đầu tư

3

60

30

25

5

39

Lập kế hoạch kinh doanh

2

45

15

27

3

 

Tổng cộng

85

1860

691

1047

122

 

 Nhắn tin, hoặc để lại bình luận trực tiếp tại trang này

☎ Gọi đến số: 028 38960087 - 028 3722 0112
☎ Gọi số: 0909 737 395 (Thầy Phùng - Chủ nhiệm bộ môn)
Hotline: 0869 585 989 - Zalo: 0981 800 636

Xem thông tin cụ thể trên website: http://hcc2.edu.vn/
Gửi mail về địa chỉ: tuyensinh.hcc2@gmail.com
Đến trực tiếp phòng Tuyển sinh – Công tác SVHS

Liên kết

Giỏ hàng của tôi

Sản phẩm Giá Số lượng Tổng
Tiếp tục mua hàng
Thành tiền
Thanh toán